Dữ liệu thiết bị giám sát hành trình trên ô tô phải lưu trữ trong thời gian bao lâu?

Đăng lúc Thứ hai - 12/10/2026 06:34 bởi Hanel NAN
Nghị định 319/2026/NĐ-CP đã quy định rõ về việc lưu trữ dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát hành trình trên phương tiện giao thông đường bộ. Theo đó, dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình trên ô tô phải được lưu trữ trong các khoảng thời gian khác nhau tùy theo nơi lưu trữ dữ liệu.

1. Thời hạn lưu trữ dữ liệu thiết bị giám sát hành trình trên ô tô

Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát hành trình phải được lưu trữ:

  • Ít nhất 30 ngày trên thiết bị giám sát hành trình;

  • Ít nhất 01 năm trên máy chủ dịch vụ;

  • Ít nhất 03 năm trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông.

Như vậy, dữ liệu thiết bị giám sát hành trình trên ô tô không chỉ được lưu tại chính thiết bị mà còn phải được lưu trên hệ thống máy chủ dịch vụ và máy chủ của Cục Cảnh sát giao thông theo thời hạn tối thiểu nêu trên.

Theo Điều 3 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, máy chủ dịch vụ là hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu của đơn vị cung cấp dịch vụ hoặc đơn vị kinh doanh vận tải tự tổ chức cung cấp dịch vụ để tiếp nhận, lưu trữ và truyền dữ liệu đến máy chủ Cục Cảnh sát giao thông.

Trong khi đó, máy chủ Cục Cảnh sát giao thông là hệ thống được sử dụng để tiếp nhận, lưu trữ, phân tích, quản lý, khai thác và xử lý dữ liệu được truyền về.

2. Dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình gồm những thông tin nào?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát hành trình bao gồm các thông tin sau:

  • Hành trình xe chạy;

  • Tốc độ vận hành của xe;

  • Thông tin về số lần dừng xe, đỗ xe;

  • Thời gian dừng xe, đỗ xe;

  • Thời gian lái xe liên tục.

Các dữ liệu này phải được truyền về máy chủ dịch vụ. Sau đó, từ máy chủ dịch vụ, dữ liệu tiếp tục được truyền về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo thời gian thực.

3. Dữ liệu thiết bị giám sát hành trình được xử lý thế nào khi hết thời hạn lưu trữ?

Khi hết thời hạn lưu trữ, dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát hành trình được xóa, hủy theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

Tuy nhiên, đối với dữ liệu đang được sử dụng để phục vụ việc xác minh, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo hoặc điều tra thì dữ liệu này tiếp tục được lưu trữ trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông cho đến khi kết thúc vụ việc.

Việc lưu trữ, truyền, khai thác, chia sẻ và xử lý dữ liệu phải tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.

Nghị định cũng quy định không được sử dụng dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, tổ chức.

4. Dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình được sử dụng vào mục đích gì?

Theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ được sử dụng cho các mục đích sau:

  • Làm căn cứ xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vận tải đường bộ;

  • Phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vận tải đường bộ.

Bên cạnh đó, các chủ thể có liên quan phải bảo đảm tính khách quan, chính xác, kịp thời trong việc cung cấp dữ liệu. Đồng thời, không được sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị, dữ liệu lưu trữ trên máy chủ dịch vụ và dữ liệu truyền về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo quy định tại Điều 11 Nghị định 319/2026/NĐ-CP.

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây