Ai được xét tặng Giấy khen trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo? Mức tiền thưởng được nhận là bao nhiêu?
1. Đối tượng được tặng Giấy khen trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo
Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có thẩm quyền tặng Giấy khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
Các đối tượng này được xem xét tặng Giấy khen khi có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ, tham gia phong trào thi đua hoặc có đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị, đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chuẩn được quy định tại Điều 10 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG.
2. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với cá nhân
Cá nhân được xét tặng Giấy khen khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Có thành tích xuất sắc và được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;
Có thành tích xuất sắc đột xuất, tạo được phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có phẩm chất đạo đức tốt; giữ gìn đoàn kết nội bộ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
Có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị và được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống vào năm tròn;
Là cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với tập thể
Đối với tập thể, việc xét tặng Giấy khen được thực hiện khi tập thể đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần đoàn kết nội bộ và đạt thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phát động hoặc tổ chức thực hiện;
Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;
Hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho các thành viên trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với thành viên trong tập thể;
Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị, được xét tặng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống vào năm tròn;
Là tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Hộ gia đình, người đang học tập và đối tượng khác được xét tặng Giấy khen khi nào?
Đối với hộ gia đình, Giấy khen được xét tặng khi hộ gia đình có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho địa phương, cộng đồng và xã hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị; đồng thời chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Đối với cá nhân, tập thể đang học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo, việc xét tặng Giấy khen được áp dụng khi có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, hoạt động phong trào hoặc có đóng góp tích cực cho nhà trường, cơ quan, đơn vị.
Ngoài ra, các đối tượng khác cũng có thể được xem xét tặng Giấy khen nếu có thành tích, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Việc xét tặng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
5. Mức tiền thưởng khi được tặng Giấy khen
Theo điểm e khoản 1 Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng Giấy khen được nhận bằng, khung và tiền thưởng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở.
Đối với tập thể và hộ gia đình, mức tiền thưởng được xác định như sau:
| Đối tượng | Cách tính | Mức tiền thưởng |
| Cá nhân | 2.530.000 đồng × 0,3 = 759.000 đồng | 760.000 đồng |
| Tập thể | 2.530.000 đồng × 0,3 × 2 = 1.518.000 đồng | 1.520.000 đồng |
| Hộ gia đình | 2.530.000 đồng × 0,3 × 1,5 = 1.138.500 đồng | 1.140.000 đồng |
Mức tiền thưởng nêu trên được tính theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở, tiền thưởng được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam theo quy định.
6. Hồ sơ đề nghị tặng Giấy khen trong lĩnh vực dân tộc và tôn giáo
Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 05/2026/TT-BDTTG, hồ sơ đề nghị tặng Giấy khen gồm các giấy tờ sau:
Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng;
Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng theo mẫu quy định;
Biên bản bình xét thi đua, biên bản họp xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua, khen thưởng có thẩm quyền;
Văn bản, tài liệu chứng minh thành tích, kết quả, đóng góp và việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn xét khen thưởng theo quy định của pháp luật và Thông tư 05/2026/TT-BDTTG;
Trường hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng có liên quan đến yếu tố nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật có liên quan.
Tùy từng hình thức khen thưởng, đối tượng và trường hợp cụ thể, hồ sơ phải có đầy đủ tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn khen thưởng tương ứng.
Về mẫu báo cáo thành tích, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định:
Mẫu số 1c: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân theo hình thức khen thưởng công trạng;
Mẫu số 1d: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Giấy khen cho tập thể theo hình thức khen thưởng công trạng;
Mẫu số 1đ: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Giấy khen đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình trong trường hợp có thành tích xuất sắc đột xuất hoặc khen thưởng chuyên đề.















