Mức thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp năm 2026 mới nhất

Đăng lúc Thứ hai - 12/10/2026 05:33 bởi Hanel NAN
Hộ kinh doanh (hay thường gọi là hộ kinh doanh cá thể) là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Vậy, Hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế nào?
Số lượng Hộ kinh doanh tại Việt Nam khoảng 5 - 6 triệu hộ kinh doanh trên cả nước (trong đó có hơn 1,9 triệu hộ đã được cấp mã số thuế quản lý chính thức). Số lượng hộ kinh doanh gấp 5-6 lần tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. ​Khu vực kinh tế hộ gia đình hộ kinh doanh đóng góp khoảng 30% GDP (Tổng sản phẩm quốc nội) toàn quốc. ​Đồng thời hộ kinh doanh thu hút và giải quyết việc làm cho hơn 10 triệu lao động. Các con số trên được trích từ Nguồn báo cáo của Tổng cục thuế, Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch Đầu tư trong năm 2024 - 2025.
Qua đó có thể khẳng định hộ kinh doanh có vai trò đặt biệt quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Dù có vai trò lớn, khu vực hộ kinh doanh vẫn đối mặt với một số hạn chế như: quy mô vốn nhỏ, quản trị mang tính gia đình, năng lực cạnh tranh và khả năng tiếp cận tín dụng chính thức chưa cao. Việc chính thức hóa quản lý thuế (xóa bỏ thuế khoán) và các chính sách hỗ trợ chuyển đổi lên doanh nghiệp sẽ giúp khu vực này phát huy tối đa tiềm năng trong giai đoạn tới.
Năm 2026, đánh dấu một sự thay đổi mang tính chất cách mạng đối với hoạt động kê khai và tính thuế với hộ kinh doanh trên toàn quốc. Nhà nước đã ban hành hàng loạt các văn bản hướng dẫn Luật quản lý thuế năm 2019, Luật thuế giá trị gia tăng năm 2024, Luật thuế thu nhập cá nhân năm trong đó quy định:
  • Xóa bỏ thuế khoán và miễn lệ phí môn bài: 100% Hộ kinh doanh chuyển sang cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế dựa trên doanh thu và thu nhập thực tế. Hộ kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài hàng năm.

  • Xác định rõ ngưỡng miễn thuế và ngưỡng chịu thuế: Hộ kinh doanh có tổng doanh thu trong năm từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Chỉ những hộ kinh doanh có tổng doanh thu trong năm vượt quá 1 tỷ đồng/năm mới phát sinh nghĩa vụ tính và nộp thuế GTGT, thuế TNCN.

  • Xác định số thuế và cách tính thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân: Ví dụ: Phân phối, cung cấp hàng hóa thì GTGT là 1%, còn TNCN là 0,5 %; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa thì GTGT là 3%, còn TNCN là 1,5%;  Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu thì GTGT là 5%, còn TNCN là 2%; Cho thuê tài sản, dịch vụ nội dung số, bất động sản thì GTGT là 5% còn TNCN là 5%.

  • Bắt buộc kê khai điện tử và hóa đơn điện tử: Hộ kinh doanh thực hiện qua ứng dụng eTax Mobile hoặc Cổng thông tin Thuế điện tử (canhan.gdt.gov.vn). Bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với các hộ bán lẻ, nhà hàng, dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng.

    1. Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào?

  • Hộ kinh doanh cá thể có nghĩa vụ nộp các loại thuế sau: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khi kinh doanh các ngành nghề đặc thù.

    Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

    Hộ kinh doanh có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khi phát sinh khi tổng doanh thu trong năm vượt quá ngưỡng chịu thuế (từ trên 1 tỷ đồng/năm). Thì mức thuế xuất thuế giá trị gia tăng sẽ tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tùy theo từng nhóm ngành nghề:
    • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1,0%
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn liền với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3,0%
    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5,0%
    • Cho thuê tài sản, kinh doanh dịch vụ nội dung số: 5,0%

    Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

    Chủ hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh có phát sinh thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh. Cơ chế tính áp dụng cơ chế trừ ngưỡng doanh thu không chịu thuế (1 tỷ đồng/năm) trước khi tính thuế. Mức tỷ lệ % thuế suất tính thuế thu nhập cá nhân dựa trên doanh thu theo ngành nghề:
    • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa: 1,5%
    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2,0%
    • Cho thuê tài sản, dịch vụ số, bất động sản: 5,0%
    Thuế thu nhập cá nhân được tính theo lợi nhuận thực tế áp dụng mức từ 15% - 17% trên thu nhập ròng (Doanh thu - Chi phí) đối với hộ kinh doanh quy mô lớn (doanh thu từ 3 tỷ đồng/năm trở lên) hoặc hộ có chứng minh chi phí hợp lệ.
    Lưu ý: Lệ phí môn bài đã chính thức xóa bỏ hoàn toàn đối với hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh không còn nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí môn bài hàng năm.

    Các loại thuế đặc thù theo ngành nghề kinh doanh

    Nếu hộ kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù, ngành nghề kinh doanh đặc thù có thể phải nộp thêm các loại thuế:  
    • Thuế têu thụ đặc biệt áp dụng nếu hộ kinh doanh sản xuất, bán lẻ hoặc kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB (như rượu, bia, thuốc lá, kinh doanh karaoke, massage, vũ trường, golf...); 
    • Thuế bảo vệ môi trường áp dụng đối với hộ kinh doanh sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh các loại hàng hóa thuộc diện gây tác động đến môi trường (xăng dầu, than đá, bao bì nhựa, hóa chất diệt cỏ/bảo quản...).
    • Thuế tài nguyên áp dụng đối với các hộ kinh doanh trực tiếp thực hiện khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên (như khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác lâm sản, nguồn nước...).
    • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng nếu hộ kinh doanh có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (mặt bằng, xưởng, kho bãi...).
    • Như vậy, có thể nhận thấy đa phần các hộ kinh doanh tại Việt Nam sẽ phải chịu 02 loại thuế chính là thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân được xác định cụ thể dựa trên doanh thu hặc lợi nhuận đạt ngưỡng chịu thuế.

    2. Cách tính thuế đối với hội kinh doanh cá thể

    Cách tính thuế đối với Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được thực hiện theo cơ chế tự kê khai, tự nộp dựa trên doanh thu và chi phí thực tế.
    Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các phương pháp tính thuế, mức thuế suất và ví dụ minh họa thực tế.

    Ngưỡng doanh thu tính thuế được xác định như sau:

    • Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: Miễn toàn bộ Thuế GTGT và Thuế TNCN.

    • Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm: Phát sinh nghĩa vụ tính và nộp Thuế Giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập cá nhân.

    Hiện nay có hai phương pháp tính thuế dược áp dụng cho hộ kinh doanh dựa trên tính chất và quy mô của hộ kinh doanh, cụ thể:

    Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

    Phương pháp này được áp dụng cho đa số hộ kinh doanh quy mô vừa và nhỏ, hoặc chưa quản lý đầy đủ hóa đơn/chứng từ chi phí đầu vào như sau:

    Công thức tính tiền thuế

    Công thức tính thuế thu nhập cá nhân áp dụng cơ chế trừ ngưỡng doanh thu không chịu thuế (1 tỷ đồng) trước khi tính thuế, như sau:

    Thuế TNCN = (Tổng doanh thu thực tế - 1.000.000.000 VNĐ) x Tỷ lệ  thuế TNCN

    Công thức tính thuế giá trị gia tăng áp dung tính trên toàn bộ doanh thu phát sinh khi đã vượt quá 1 tỷ đồng:
    Thuế GTGT = Tổng doanh thu thực tế xTỷ lệ % thuế GTGT

    Bảng tỷ lệ % thuế suất theo ngành nghề:

    Nhóm ngành nghề kinh doanh

    Tỷ lệ % GTGT

    Tỷ lệ % TNCN

    Tổng tỷ lệ thuế

    Phân phối, cung cấp hàng hóa (Bán buôn, bán lẻ, tạp hóa...)1 %0,5 %1,5 %
    Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu3 %1,5 %4,5 %
    Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (Sửa chữa, tư vấn...)5 %2 %7 %
    Cho thuê tài sản, cho thuê nhà, dịch vụ nội dung số5 %5 %10 %

    Ví dụ minh họa thực tế trong trường hợp: Hộ kinh doanh mở cửa hàng bán lẻ vật liệu xây dựng (thuộc nhóm Phân phối, cung cấp hàng hóa) đạt doanh thu thực tế trong năm là 1,8 tỷ đồng.

    Như vậy, khi hộ kinh doanh có doanh thu 1,8 tỷ đồng > 1 tỷ đồng thì sẽ thuộc diện nộp thuế.

    Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp là:

    ​Thuế TNCN = (1.800.000.000 - 1.000.000.000) x 0,5 % = 4.000.000 VNĐ 
    Số thuế giá trị gia tăng phải nộp là:
    ​Thuế GTGT = 1.800.000.000 x1,0 % =  18.000.000 VNĐ 
    Tổng số thuế (TNCN + GTGT) phải nộp trong một năm là: 4.000.000 + 18.000.000 = 22.000.000 VNĐ.

    Phương pháp tính thuế theo lợi nhuận thực tế (Doanh thu - Chi phí):

    Phương pháp này áp dụng cho hộ kinh doanh quy mô lớn có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm hoặc Hộ kinh doanh có đầy đủ sổ sách kế toán, chứng từ chi phí đầu vào hợp lệ.

    Công thức tính tiền thuế

    Công thức tính thuế giá trị gia tăng (Phương pháp khấu trừ) như sau:
    Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra  - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 
    Công thức tính thuế  thu nhập cá nhân (Tính theo thu nhập ròng) như sau:
    Thuế TNCN = (Tổng doanh thu -  Chi phí hợp lý, hợp lệ) x 17 % 
    Lưu ý: Chi phí hợp lý phải có đầy đủ hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán theo quy định.
    Ví dụ: Hộ kinh doanh A kinh doanh ngành nghề siêu thị Mini/cửa hàng Tiện lợi (thuộc nhóm Phân phối, cung cấp hàng hóa).
    • Doanh thu thực tế trong năm: 2,5 tỷ đồng (2.500.000.000 VNĐ).
    • Tổng chi phí hợp lý có hóa đơn, chứng từ hợp lệ: 1,8 tỷ đồng (1.800.000.000 VNĐ).
    • Lợi nhuận ròng (Doanh thu - Chi phí): 700 triệu đồng (700.000.000 VNĐ).
    • Mức Thuế suất GTGT ngành Bán lẻ là 1,0% trên doanh thu nên số tiền thuế phải nộp gồm:
    • Thuế GTGT: 2.500.000.000 VNĐ x 1,0% = 25.000.000 VNĐ 
    • Thuế TNCN: 700.000.000 x 15% = 105.000.000 VNĐ 

    Tổng số thuế phải nộp: 25.000.000 + 105.000.000 = 130.000.000 VNĐ 

    Ví dụ thuộc Ngành Sản xuất - Gia công đồ gỗ/Nội thất áp dụng Phương pháp tính thuế theo Lợi nhuận thực tế (Doanh thu} - Chi phí hợp lý).  Một Xưởng Sản xuất & Gia công Đồ gỗ Nội thất (thuộc nhóm Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu) có quy mô hoạt động trong năm như sau:
    • Tổng doanh thu thực tế trong năm: 2.800.000.000 VNĐ (2,8 tỷ đồng).
    • Tổng chi phí hợp lệ (có đầy đủ hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán): 2.200.000.000 VNĐ (2,2 tỷ đồng) (bao gồm: tiền mua gỗ nguyên liệu, đinh sơn, phụ kiện; tiền thuê xưởng sản xuất; lương trả cho thợ mộc; tiền điện sản xuất...).
    • Lợi nhuận ròng thực tế: 2,8 tỷ - 2,2 tỷ =600.000.000VNĐ.

    Quy trình tính tiền thuế chi tiết:

    Thuế GTGT tính theo tỷ lệ % trực tiếp của ngành Sản xuất (3 %) tính trên toàn bộ tổng doanh thu:
    • Thuế GTGT phải nộp = Tổng doanh thu x 3 %
    • Thuế GTGT phải nộp = 2.800.000.000 VNĐ x 3 % =  84.000.000 VNĐ 
    Tính theo thuế suất 15% áp dụng trực tiếp trên Lợi nhuận ròng:
    • Thuế TNCN phải nộp = Lợi nhuận ròng x 15% 
    • Thuế TNCN phải nộp = 600.000.000 VNĐ x15 % = 90.000.000 VNĐ 

    Tổng cộng số tiền thuế phải nộp (Thuế GTGT + Thuế TNCN) trong năm:  84.000.000 + 90.000.000 = 74.000.000 VNĐ.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bài viết cùng chuyên mục
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây