Nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất phải nộp trong bao lâu? Cập nhật thời hạn nộp tiền theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP và những lưu ý quan trọng.
Trên thực tế, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai không áp dụng thống nhất cho mọi trường hợp mà phụ thuộc vào loại nghĩa vụ, nguồn gốc và tình trạng sử dụng đất. Việc xác định đúng thời hạn nộp tiền không chỉ giúp người sử dụng đất chủ động chuẩn bị tài chính mà còn hạn chế những rủi ro pháp lý phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ.
Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp trong bao lâu? Cơ quan thuế có thời hạn bao lâu để ban hành thông báo và trường hợp nào được xem xét xóa nợ tiền sử dụng đất?
1. Nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp trong bao lâu?
Theo khoản 4 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền sử dụng đất và khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung được xác định theo từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp thông thường
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hai đợt:
Đợt 1: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, phải nộp 50% tổng số tiền phải nộp theo thông báo.
Đợt 2: Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền, phải nộp 50% tổng số tiền còn lại theo thông báo.
Như vậy, đối với trường hợp thông thường, người sử dụng đất được thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hai mốc thời gian thay vì phải nộp toàn bộ số tiền ngay trong 30 ngày đầu tiên.
Trường hợp xác định lại tiền sử dụng đất đối với đất tái định cư
Đối với trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ, người sử dụng đất phải nộp 100% tổng số tiền theo thông báo trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
Trường hợp thông báo điều chỉnh, bổ sung tiền sử dụng đất
Khi cơ quan có thẩm quyền ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất điều chỉnh, bổ sung, người sử dụng đất phải nộp 100% số tiền chênh lệch tăng theo thông báo trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
Trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
Đối với trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, thời hạn nộp tiền được xác định theo thời hạn ghi trong quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người trúng đấu giá cần căn cứ trực tiếp vào quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá để xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính, không mặc nhiên áp dụng thời hạn 30 ngày và 90 ngày như trường hợp thông thường.
Lưu ý: Thời hạn nộp tiền được tính từ ngày ban hành thông báo, không phải từ ngày người sử dụng đất thực tế nhận được thông báo. Vì vậy, cần kiểm tra kỹ ngày ban hành và nội dung thông báo để tránh bỏ lỡ thời hạn thanh toán.
2. Cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất trong bao lâu?
Không chỉ quy định thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, pháp luật còn xác định thời hạn cơ quan thuế phải ban hành thông báo sau khi tiếp nhận thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Theo điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn ban hành thông báo nộp tiền được quy định như sau:
| Đối tượng, khoản thu | Thời hạn ban hành thông báo |
| Tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung của tổ chức, cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài | Chậm nhất 07 ngày làm việc |
| Tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung của hộ gia đình, cá nhân, trừ cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài | Chậm nhất 05 ngày làm việc |
| Tiền thuê đất và khoản phải nộp bổ sung | Chậm nhất 05 ngày làm việc |
| Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng bất động sản; lệ phí trước bạ nhà, đất; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế sử dụng đất nông nghiệp | Chậm nhất 03 ngày làm việc |
Các thời hạn trên được tính kể từ ngày cơ quan thuế nhận được phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Đối với trường hợp phải xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành thông báo chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản được trừ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc quy định thời hạn cụ thể nhằm bảo đảm quá trình xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai được tiến hành theo trình tự, hạn chế tình trạng kéo dài thủ tục hành chính.
3. Ai có thẩm quyền quyết định xóa nợ tiền sử dụng đất?
Trong một số trường hợp, người sử dụng đất có thể phát sinh khoản nợ tiền sử dụng đất kéo dài và có nhu cầu đề nghị xóa nợ theo quy định pháp luật.
Theo điểm a khoản 4 Điều 39 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định xóa các khoản nợ phát sinh trên địa bàn, bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản nợ này đối với những trường hợp thuộc diện được xóa nợ theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế.
Như vậy, việc xóa nợ tiền sử dụng đất không được thực hiện tự động mà phải đáp ứng các điều kiện, đối tượng và trình tự theo quy định pháp luật.
Người sử dụng đất cần xác định rõ khoản nợ của mình có thuộc trường hợp được xem xét xóa nợ hay không, đồng thời chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
4. Người sử dụng đất cần lưu ý gì khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất?
Để bảo đảm thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và hạn chế phát sinh tranh chấp, người sử dụng đất cần lưu ý một số vấn đề sau:
Thứ nhất, kiểm tra kỹ thông tin trên thông báo.
Cần đối chiếu thông tin người sử dụng đất, thửa đất, diện tích, mục đích sử dụng đất, số tiền phải nộp và căn cứ tính tiền. Trường hợp phát hiện thông tin chưa chính xác, cần chủ động liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được kiểm tra, hướng dẫn.
Thứ hai, xác định đúng thời hạn nộp tiền.
Không nên mặc nhiên áp dụng thời hạn 30 ngày cho mọi trường hợp. Người sử dụng đất cần căn cứ vào loại nghĩa vụ tài chính và nội dung thông báo để xác định chính xác thời hạn thanh toán.
Thứ ba, chủ động thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng hạn.
Việc chậm nộp tiền có thể dẫn đến phát sinh tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Do đó, cần chủ động chuẩn bị tài chính và lưu giữ chứng từ nộp tiền để phục vụ việc đối chiếu, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ.
Thứ tư, kiểm tra căn cứ tính tiền nếu có dấu hiệu chưa phù hợp.
Trong trường hợp phát hiện số tiền phải nộp chưa phù hợp với diện tích, nguồn gốc sử dụng đất, chính sách miễn, giảm hoặc các thông tin liên quan, người sử dụng đất cần chủ động đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý theo quy định.
THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT: ĐIỂM THAY ĐỔI LỚN GIỮA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 VÀ LUẬT ĐẤT ĐAI 2013
04/09/2026
BƯỚC TIẾN MỚI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2024: CHỈ CÓ "QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT" MỚI BỊ CẤM CẤP SỔ ĐỎ
04/09/2026













