CÁC HÌNH THỨC CỦA DI CHÚC

Thứ tư - 08/04/2026 05:26
Để đảm bảo tính hợp pháp, di chúc phải được lập đúng theo quy định của pháp luật. Di chúc được lập dưới nhiều hình thức khác nhau và mỗi hình thức lại có những yêu cầu riêng. Dưới đây là chi tiết về các hình thức của di chúc và điều kiện để các hình thức của di chúc là hợp pháp.
Hình thức di chúc hợp pháp
Hình thức di chúc hợp pháp

1. Khái niệm di chúc ​
Tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 đưa ra khái niệm về di chúc như sau: "Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết". ​
Theo đó, Điều 625; điểm a khoản 1 Điều 630, khoản 2 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình như sau:
"Điều 625. Người lập di chúc

1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc."
Như vậy, người đủ điều kiện lập di chúc bao gồm:
- Người thành niên, có tài sản để lại, lập di chúc trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa đối, đe doạ, cưỡng ép;
- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi trong trường hợp được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản.
 Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế, tức là thời điểm người lập di chúc qua đời, hoặc người lập di chúc bị Toà án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người chết để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.
2. 
Các hình thức của di chúc ​
Căn cứ theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015, các hình thức của di chúc bao gồm di chúc bằng văn bảndi chúc miệng. Trong đó, di chúc bằng văn bản bao gồm:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có công chứng;
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
3. Nội dung của di chúc ​
Nội dung của di chúc được quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản.
​Ngoài các nội dung trên, di chúc còn có thể có các nội dung khác, theo ý chí của người lập di chúc.
4. 
Di chúc hợp pháp
Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc hợp pháp. Theo dó, để di chúc hợp pháp cần phải có đủ các điều kiện sau:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. ​
Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện nêu trên về trạng thái tinh thần và về nội dung của di chúc. (Khoản 4 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015)
Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. (Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015)

4.1 Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng hợp pháp khi nào?
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện về di chúc hợp pháp được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy định sau:
- Di chúc phải được chính người lập di chúc tự viết và ký vào bản di chúc;
- Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, trường hợp di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc;
- Trường hợp di chúc có sự tẩy xoá, sửa chữa thì người lập di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa. (Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015) Như vậy, di chúc bằng văn bản không có người làm chứng nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì di chúc đó được coi là hợp pháp.
4.2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng hợp pháp khi nào?
​Để di chúc hợp pháp, cần đáp ứng các quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Đối với di chúc bằng văn bản có người làm chứng, để di chúc hợp pháp còn cần tuân thủ các yêu cầu sau:
- Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
- Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định về nội dung của di chúc quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015;
- Người làm chứng cho việc lập di chúc không được là những người sau:
✓ Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
✓ Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
✓ Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. ​
Như vậy, di chúc bằng văn bản có người làm chứng có giá trị pháp lý khi tuân thủ các quy định nêu trên của Bộ luật Dân sự 2015.

4.3 Di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp khi nào?
Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.
​Trong một số trường hợp, công chứng viên, người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã không được công chứng chứng thực. Đó là khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
- Có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;
- Là người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc. ​
Như vậy, di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực được coi là hợp pháp khi công chứng viên, người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã công chứng di chúc không thuộc một trong các trường hợp nêu trên. ​
Ngoài ra, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành theo quy định tại Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015.

​​​​​​​4.4 Di chúc miệng hợp pháp khi nào?
Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc miệng như sau:
- Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
- Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. ​Di chúc miệng được coi là hợp pháp khi:
- Người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng;
- Ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
- Di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thểm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng.
(Khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015)

​​​​​​​5. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực
Di chúc bằng văn bản được coi là có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực trong một số trường hợp được quy định tại Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015. Đó là những trường hợp sau:
- Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
- Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.
- Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.
- Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.
- Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó. ​

 

Tác giả: Hanel NAN

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

VIDEO CÁC HOẠT ĐỘNG

DỊCH VỤ CHÍNH

TƯ VẤN NHANH

Văn phòng 39 Nguyễn An Ninh


Văn phòng đặc khu Vân Đồn


Thích Fb của Hanel

THỐNG KÊ

  • Đang truy cập5
  • Hôm nay667
  • Tháng hiện tại3,295
  • Tổng lượt truy cập1,541,798

Đến với Văn phòng luật HANEL tại Đặc khu Vân Đồn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây