THỦ TỤC ĐĂNG KÍ NUÔI CON NUÔI

Thứ hai - 11/09/2017 11:16
Nhận con nuôi là giải pháp tốt dành cho các cặp vợ chồng hiếm muộn. Luật Hanel xin đưa ra cái nhìn chi tiết về điều kiện và các thủ tục cần thiết khi nhận con nuôi.
Nhận con nuôi là giải pháp tốt dành cho các cặp vợ chồng hiếm muộn
Nhận con nuôi là giải pháp tốt dành cho các cặp vợ chồng hiếm muộn
1. Điều kiện đối với người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi
1.1. Người được nhận làm con nuôi
- Trẻ em dưới 16 tuổi
-,Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp:
  • Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
  • Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
- Một người chỉ được làm con nuôi của:
  • Một người độc thân
  • Cả hai người là vợ chồng
 
2.1. Người nhận con nuôi
  • Năng  lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Tư cách đạo đức tốt.
Trường hợp đặc biệt: không cần áp dụng điều kiện “Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên” và “có điều kiện …giáo dục con nuôi”
  • Cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi
  • Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
Không được nhận con nuôi trong những trường hợp sau:
  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 
 
2. Hồ sơ cần chuẩn bị
2.1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi
  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  • Các giấy tờ áp dụng trong từng trường hợp đối với:
  • Trẻ em bị bỏ rơi : Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi
  • Trẻ em mồ côi : Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết
  • Người mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích : Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích
  • Người mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự : Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự
  • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
* Người lập hồ sơ
  • Người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình : Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ
  • Trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng : cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ
 
2.2. Hồ sơ của người nhận con nuôi
  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu, Giấy CMND hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy tờ khác:
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp
  • Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, (trừ trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ/ chồng làm con nuôi ; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần bản xác nhận này)
 
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú
  • Nơi người nhận con nuôi thường trú.
 
4. Thủ tục tiến hành nhận nuôi con nuôi
Bước 1: Nộp hồ sơ Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền
 
Bước 2: Thẩm định hồ sơ và lập ý kiến của những người  liên quan:Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định và lập ý kiến của những người có liên quan trong từng trường hợp áp dụng
- Cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi
- Nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại
 - Nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ
- Trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.
 
Bước 3: Tổ chức đăng ký nuôi con nuôi
  • Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi
  • Ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người có liên quan
  • Trường hợp từ chối đăng kí: UBND có thẩm quyền cần phải thực hiện những công việc sau:
  • Trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng
  • Nêu rõ lý do từ chối việc đăng kí nuôi con nuôi
 
Bước 4: Thông báo tình hình phát triển của con nuôi và theo dõi việc nuôiSáu tháng một lần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ nuôi có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng.
 
5. Thời hạn giải quyết: 
30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.      
Trường hợp từ chối đăng kí: UBND sẽ gửi thông báo về việc từ chối bằng văn bản đến những người liên quan trong 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
 
6. Lệ phí:
400.000 đồng/trường hợp (Nghị định 19/2011/NĐ-CP nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây