Cho, tặng xe ô tô từ nước ngoài cho doanh nghiệp tại Việt Nam

Thứ năm - 09/08/2018 09:51
Ô tô thuộc danh mục hàng hóa tiêu thụ đặc biệt, không phải doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh nào cũng có quyền nhập khẩu ô tô. Việc nhập khẩu và sử dụng ô tô được cho, tặng từ nước ngoài đưa vào hoạt động kinh doanh hoặc không sử dụng vào hoạt động kinh doanh hay cho, bán cũng phải được thực hiện và nộp thuế theo đúng trình tự cụ thể.
Cho, tặng xe ô tô từ nước ngoài cho doanh nghiệp tại Việt Nam

1. CÁC VẤN ĐỀ  LIÊN QUAN TỚI TẶNG XE Ô TÔ

- Khoản 3, điều 3 thông tư 143/2015/TT-BTC ban hành ngày 11/09/2015; có hiệu lực ngày 26/10/2015 quy định các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại theo hình thức biếu tặng thì trong 01 năm - 01 tổ chức, cá nhân - chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô, 01 xe gắn máy do tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu tặng. 

- Thông tư 20/2011/TT-BTC quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi trở xuống ban hành ngày 12/05/2011 có hiệu lực ngày 26/06/2011 thì Doanh nghiệp được phép nhập khẩu ô tô dưới 9 chỗ ngồi là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô hoặc đại lý chính hãng sản xuất kinh doanh loại ô tô đó được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định. Do đó, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ điều kiện để nhập khẩu xe. Nên muốn nhập khẩu thì phải nhập khẩu theo kiểu nhập khẩu xe đã qua sử dụng; Việt Kiều hồi hương; quà biếu tặng. 

- Luật số 70/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 quy định mức thuế suất TTĐB:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất
(%)

1

Xe ô tô dưới 24 chỗ

 

1.1

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

 

Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

 

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

 

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

60

1.2

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

30

1.3

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

1.4

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

1.5

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng.

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

1.6

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

1.7

g) Xe ô tô chạy bằng điện

 

2

Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

25

3

Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

15

4

Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

10

5

Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

6

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3

20

- Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung Luật thuế GTGT số 106/2016/QH13 và Nghị định 100/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 hướng dẫn chi tiết tại thông tư 130/TT-BTC ban hành ngày 12/08/2016. Bổ sung sửa đổi luật thuế tiêu thụ đặc biệt trong đó mức thuế suất thay đổi so với luật số 70/2014/QH13, cụ thể theo bảng sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

1

Xe ô tô dưới 24 chỗ

 

 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

 

- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

40

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

35

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

45

 

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

40

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

55

 

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

60

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

 

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15

 

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

10

 

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

 

- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

15

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

20

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

25

 

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

g) Xe ô tô chạy bằng điện

 

 

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

 

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

 

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

 

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

 

h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh

 

 

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

70

 

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

75

-  Do doanh nghiệp nhận quà không có hoá đơn GTGT và không phải thanh toán nên không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của khoản 10, điều 1, thông tư 26/2015/TT-BTC

- Theo thông tư 45/ 2013/TT-BTC nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, biếu tặng do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp

- Tại khoản 15, điều 7, thông tư 78/2014/TT-BTC quy định quà biếu, quà tặng là thu nhập khác vì nó không liên quan tới các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp => nên thuộc thu nhập chịu thuế TNDN

2. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI SỬ DỤNG XE ĐƯỢC BIẾU TẶNG

2.1 Doanh nghiệp dùng xe biếu tặng để sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty

Khi doanh nghiệp được biếu tặng xe ô tô, đã đóng đầy đủ thuế nhập khẩu; tiêu thụ đặc biệt và doanh nghiệp đăng ký sử dụng xe thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp sử dụng xe đó để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì các chi phí phát sinh liên quan tới xe sẽ được tính làm chi phí hợp lý. 

Hạch toán các nghiệp vụ liên quan: 

1. Khi nhận được quà biếu, tặng (ghi tăng TSCĐ)

Nợ TK 211:

      Có TK 711:

4. Chi phí bảo dưỡng định kỳ

Nợ TK 142; 242:

Nợ TK 1331:

       Có TK 111;112;331

2. Chi phí đăng kiểm, lệ phí trước bạ:

Nợ TK 211:

Nợ TK 1331:

      Có TK 111;112;331

5. Định kỳ tính khấu hao: 

Nợ TK 154;627;642

      Có TK 214

3. Chi phí xăng (dầu) phát sinh trong quá trình sử dụng: 

Nợ TK 627;154;642:

Nợ TK 1331:

      Có TK 111;112;331

6. Xác định số thuế TNDN phải nộp: 

Thu nhập khác* Thuế suất (%)

2.2. Doanh nghiệp bán xe ngay sau khi biếu tặng

Doanh nghiệp được biếu tặng xe ô tô nhưng không có nhu cầu sử dụng đem bán luôn ngay sau khi nhận được quà biếu tặng thì doanh nghiệp phải xuất hoá đơn GTGT; chịu thuế GTGT đầu ra và thuế TNDN

Chú ý:

Theo Điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 và điều 4 thông tư 71/2010/TT-BTC không được bán thấp hơn so với giá giao dịch thông thường trên thị trường, nếu cố tình bán thấp hơn thì cơ quan thuế sẽ ấn định số thuế phải nộp, đồng thời truy thu và phạt nộp muộn.

Hạch toán các nghiệp vụ liên quan: 

Nhận quà biếu, quà tặng

Bán quà biếu tặng

1. Khi nhận được quà biếu, tặng (ghi tăng TSCĐ)

Nợ TK 211:

      Có TK 711:

1. Ghi nhận doanh thu

Nợ TK 131

      Có TK 711

      Có TK 3331

2. Chi phí đăng kiểm, lệ phí trước bạ:

Nợ TK 211:

Nợ TK 1331:

      Có TK 111;112;331

2. Chi phí phát sinh liên quan tới bán TSCĐ: 

Nợ TK 811:

Nợ TK 1331:

      Có TK 111;112;131:

3. Ghi giảm tài sản cố định: 

Nợ TK 811:

      Có TK 211:

Số thuế Doanh nghiệp phải nộp:

- Thuế TNDN = (doanh thu bán - chi phí phát sinh - thu nhập) * thuế suất

- Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

2.3. Ví dụ minh hoạ

Nội dung ví dụ: Công ty A được nhận tặng một chiếc xe Triton:

- Nguyên giá về tới Việt Nam được định giá: 700.000.000 đồng

- Lệ phí trước bạ, phí đăng kiểm: 20.000.000 đồng

- Mỗi lần đổ dầu thì công ty A đổ: 1.000.000 (chưa VAT)

- Chi phí bảo dưỡng định kỳ: 1.500.000 (chưa VAT)

- Khấu hao 10 năm, mỗi năm khấu hao: 70.000.000 đồng

Công ty A, hạch toán theo quyết định 48 (từ 1/1/2017 thay bằng Thông tư 133/2016): 

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chiếc xe được tặng hạch toán như sau: 

1. Khi nhận được quà biếu, tặng (ghi tăng TSCĐ): 

Nợ TK 211: 700.000.000

      Có TK 711: 700.000.000

4. Chi phí bảo dưỡng định kỳ: 

Nợ TK 642: 1.500.000

Nợ TK 1331: 150.000

       Có TK 111: 1.650.000

2. Lệ phí trước bạ, phí đăng kiểm:

Nợ TK 211: 20.000.000

      Có TK 111: 20.000.000

5. Khấu hao hàng tháng: 

Nợ TK 642: 6.000.000

      Có TK 214:6.000.000

3. Chi phí dầu phát sinh trong quá trình sử dụng: 

Nợ TK 642: 1.000.000

Nợ TK 1331: 100.000

      Có TK 111: 1100.000

6. Xác định số thuế TNDN mà công ty A phải nộp: 

700.000.000 * 20% = 140.000.000

Trường doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng đem bán cho doanh nghiệp/cá nhân khác:

Tình huống bổ sung như sau:  

Giá bán: 870.000.000 (chưa VAT)

Chi phí môi giới bán xe: 25.000.000 (VAT 10%)

Nhận quà biếu, quà tặng

Bán quà biếu tặng

1. Khi nhận được quà biếu, tặng (ghi tăng TSCĐ): 

Nợ TK 211: 700.000.000

      Có TK 711: 700.000.000

1. Ghi nhận doanh thu

Nợ TK 131: 957.000.000

      Có TK 711: 870.000.000

      Có TK 3331: 87.000.000

2. Chi phí đăng kiểm, lệ phí trước bạ:

Nợ TK 211: 20.000.000

      Có TK 111:20.000.000

2. Chi phí phát sinh liên quan tới bán TSCĐ: 

Nợ TK 811: 25.000.000

Nợ TK 1331: 2.500.000

      Có TK 112: 27.500.000

3. Ghi giảm tài sản cố định: 

Nợ TK 811: 700.000.000

      Có TK 211: 700.000.000

Xác định các khoản thuế Công ty A phải nộp

1. Thuế TNDN = (870.000.000 – 25.000.000 – 700.000.000) * 20% = 29.000.000 đồng

2. Thuế GTGT phải nộp = 87.000.000 – 2.500.000 = 84.400.000 đồng

 

Tác giả bài viết: thue.dianam.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây